Translate webpage to:

Cờ tổ quốc

Bây giờ là:

Xin chào:

1 khách và 0 thành viên

Sơ đồ site

Tin Tức

Du lịch Việt Nam

Cười nào!

Xem truyện cười

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Counter

    free counters

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Hồng Dân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HdgvGoogle

    Loading

    giao an dai 10cb

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: thanbaoho
    Ngày gửi: 10h:54' 17-08-2010
    Dung lượng: 431.7 KB
    Số lượt tải: 279
    Số lượt thích: 0 người

    Chương I. MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
    Tiết 1-2. §1. MỆNH ĐỀ
    Soạn tháng 8/2009
    I.Mục đích yêu cầu:
    Về kiến thức:
    - HS biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến. ký hiệu với mọi và ký hiệu tồn tại.
    - Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương. Điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận.
    2. Về kỹ năng:
    - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
    - Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương. Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
    II. Phương pháp dạy học:
    - Gợi mở, vấn đáp đan xen các hoạt động nhóm.
    III. Tiến trình bài học: (2 tiết)
    Tiết 1:
    I. MỆNH ĐỀ. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    HĐ1: *GV: Nhìn vào hai bức tranh (SGK trang 4), hãy đọc và so sánh các câu bên trái và các câu bên phải.
    Xét tính đúng, sai ở bức tranh bên trái.
    Bức tranh bên phải các câu có cho ta tính đúng sai không?
    *GV: Các câu bên trái là những khẳng định có tính đúng sai:
    Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam là Đúng.
    là Sai.
    Các câu bên trái là những mệnh đề.
    GV: Các câu bên phải không thể cho ta tính đúng hay sai và những câu này không là những mệnh đề.
    *GV: Vậy mệnh đề là gì?
    *GV: Phát phiếu học tập 1 cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận đề tìm lời giải.
    *GV: Gọi HS đại diện nhóm 1 trình bày lời giải.
    *GV:Gọi HS nhóm 2 nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có).
    *GV: Nêu chú ý:
    Các câu hỏi, câu cảm thán không là mệnh đề vì nó không khẳng định được tính đúng sai.
    HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa biến thông qua các ví dụ.
    *GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
    *GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi một số nguyên thì câu 1 có là mệnh đề không?
    *GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên của n để câu 1 nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
    *GV: Phân tích và hướng dẫn tương tự đối với câu 2.
    *GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là mệnh đề chứa biến

    


    *HS: Quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi…




    *HS: Rút ra khái niệm:
    Mệnh đề là những khẳng định có tính đúng hoặc sai.
    Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
    *HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải...


    *HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có).

    *HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai.
    *HS: Nếu ta thay n bởi một số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề.
    *HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh đề sai.
    Chẳng hạn:
    Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng.
    Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai

    
    II. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    HĐ 3: Xây dựng mệnh đề phủ định.
    *GV: Lấy ví dụ để hình thành mệnh đề phủ định.
    *GV: Theo em ai đúng, ai sai?
    *GV: Nếu ta ký hiệu P là mệnh đề Minh nói.
    Mệnh đề Hùng nói “không phải P” gọi là mệnh đề phủ định của P, ký hiệu: 
    *GV: Để phủ định một mệnh đề, ta thêm (hoặc bớt) từ “không” (hoặc từ “không phải”) vào trước vị ngữ của mệnh đề đó.
    *GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai mệnh đề P và ?
    *GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời giải.
    *GV: Gọi HS nhóm 3 trình bày lời giải, HS nhóm 4 và 5 nhận xét bổ sung (nếu có).
    *GV: Cho điểm HS theo nhóm.
    



    *HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi …

    *HS: Chú ý theo dõi …

    *HS: Nếu mệnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓